Bài viết mang tính chất tham khảo chung, không thay thế cho tư vấn pháp lý cụ thể cho từng trường hợp. Vui lòng liên hệ luật sư để được tư vấn chi tiết.
Thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật
Di sản của người chết được chia theo hai hình thức: thừa kế theo di chúc (nếu người để lại di sản có lập di chúc hợp pháp) hoặc thừa kế theo pháp luật (nếu không có di chúc, di chúc không hợp pháp, hoặc di chúc chỉ định đoạt một phần di sản). Hai hình thức này có thể cùng tồn tại song song đối với phần di sản chưa được định đoạt trong di chúc.
Thừa kế theo di chúc
Di chúc là ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Di chúc hợp pháp phải do người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ lập, tự nguyện, không bị lừa dối, đe dọa, nội dung không trái pháp luật, đạo đức xã hội và tuân thủ hình thức theo quy định (di chúc bằng văn bản có công chứng, chứng thực thường có giá trị pháp lý chắc chắn hơn).
Thừa kế theo pháp luật
Trường hợp không có di chúc hoặc di chúc không hợp pháp, di sản được chia theo hàng thừa kế do pháp luật quy định, những người trong cùng một hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
Hàng thừa kế theo quy định pháp luật
Hàng thừa kế sau chỉ được hưởng di sản nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản. Cụ thể:
- Hàng thừa kế thứ nhất: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.
- Hàng thừa kế thứ hai: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.
- Hàng thừa kế thứ ba: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; cháu ruột mà người chết là bác, chú, cậu, cô, dì; chắt ruột mà người chết là cụ.
Thủ tục khai nhận di sản thừa kế
Đối với di sản là bất động sản hoặc tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, người thừa kế cần thực hiện thủ tục khai nhận hoặc thỏa thuận phân chia di sản qua các bước:
- Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ gồm giấy chứng tử, giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế, giấy tờ về di sản, di chúc (nếu có).
- Bước 2: Nộp hồ sơ tại tổ chức hành nghề công chứng nơi có bất động sản để lập Văn bản khai nhận hoặc thỏa thuận phân chia di sản.
- Bước 3: Niêm yết công khai văn bản khai nhận di sản tại UBND cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản trong thời hạn 15 ngày.
- Bước 4: Sau khi hết thời hạn niêm yết không có tranh chấp, khiếu nại, tổ chức công chứng chứng nhận văn bản khai nhận/thỏa thuận phân chia di sản.
- Bước 5: Người thừa kế thực hiện thủ tục sang tên tại cơ quan đăng ký đất đai (Văn phòng đăng ký đất đai) hoặc cơ quan đăng ký tài sản có liên quan.
Thời hiệu khởi kiện về thừa kế
Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này, di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Thời hiệu để yêu cầu xác nhận quyền thừa kế hoặc bác bỏ quyền thừa kế là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
Cách phòng tránh tranh chấp thừa kế
Tranh chấp thừa kế thường xuất phát từ việc không có di chúc rõ ràng, di chúc không hợp pháp về hình thức, hoặc các đồng thừa kế không đồng thuận trong việc phân chia. Để hạn chế rủi ro, nên thực hiện các biện pháp sau:
- Lập di chúc rõ ràng, hợp pháp khi còn minh mẫn, nên công chứng hoặc chứng thực để tăng giá trị pháp lý.
- Thông báo trước cho các thành viên gia đình về ý nguyện phân chia tài sản để tránh bất ngờ, hiểu lầm sau này.
- Ghi rõ ràng, cụ thể từng phần tài sản dự định để lại cho từng người trong di chúc.
- Khi các đồng thừa kế tự thỏa thuận phân chia, nên lập văn bản thỏa thuận có công chứng.
- Rà soát kỹ giấy tờ pháp lý của tài sản (sổ đỏ, sổ tiết kiệm, cổ phần...) trước khi lập di chúc hoặc phân chia.
- Tham khảo ý kiến luật sư khi di sản có giá trị lớn hoặc có yếu tố phức tạp (tài sản ở nước ngoài, doanh nghiệp gia đình...).
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Hàng thừa kế thứ nhất gồm những ai?
Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết. Những người trong cùng hàng thừa kế được hưởng phần di sản bằng nhau.
Không có di chúc thì di sản chia như thế nào?
Nếu không có di chúc hợp pháp, di sản được chia theo pháp luật, tức chia theo hàng thừa kế: hàng thừa kế sau chỉ được hưởng nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng, bị truất quyền hoặc từ chối nhận di sản.
Thời hiệu khởi kiện chia thừa kế là bao lâu?
Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế (thời điểm người để lại di sản chết).
Thủ tục khai nhận di sản thừa kế thực hiện ở đâu?
Thủ tục khai nhận hoặc thỏa thuận phân chia di sản được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng nơi có bất động sản (đối với di sản là bất động sản), sau đó niêm yết công khai và tiến hành sang tên tại cơ quan đăng ký đất đai.
Làm sao để tránh tranh chấp thừa kế trong gia đình?
Nên lập di chúc rõ ràng, hợp pháp khi còn minh mẫn, công chứng hoặc chứng thực di chúc, thông báo trước cho các thành viên gia đình về ý nguyện phân chia, và khi các đồng thừa kế tự thỏa thuận phân chia thì nên lập văn bản thỏa thuận có công chứng để tránh tranh chấp về sau.
Nếu gia đình bạn đang gặp vướng mắc về thừa kế, phân chia di sản hoặc cần soạn thảo di chúc hợp pháp, đội ngũ Văn phòng Luật sư Lê Tú và Cộng sự sẵn sàng tư vấn, đại diện làm việc với cơ quan công chứng và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của bạn. Xem thêm dịch vụ Hôn nhân & Gia đình của chúng tôi.